icon icon

Phí quản lý chung cư là gì? Cập nhật quy định, mức phí mới nhất

Phí quản lý chung cư là khoản cư dân phải đóng để vận hành, duy trì an ninh, vệ sinh và tiện ích chung. Nhiều người dễ nhầm với phí bảo trì, hoặc chưa rõ cách tính và đơn vị thu chi. Bài viết này tổng hợp quy định mới nhất 2026 về phí quản lý chung cư, giúp cư dân nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

Tóm tắt nhanh nội dung bài:

  • Phí quản lý chung cư là khoản chi bắt buộc để vận hành và duy trì tiện ích chung, khác hoàn toàn với phí bảo trì.
  • Cơ sở pháp lý: Điều 151 Luật Nhà ở 2023 và Thông tư 05/2024/TT-BXD (Điều 4, Điều 30) quy định rõ phạm vi, cách tính và trách nhiệm thu – chi.
  • Cách tính phí dựa trên diện tích sử dụng nhân với giá dịch vụ quản lý (đồng/m²).
  • Khung giá dao động theo địa phương: Hà Nội (700 – 16.500đ/m²), TP.HCM (8.000 – 30.000đ/m², cao cấp tới 200.000đ/m²).
  • Đơn vị quản lý: Ban quản lý hoặc đơn vị vận hành chuyên nghiệp được chủ đầu tư thuê, có trách nhiệm thu và sử dụng kinh phí đúng mục đích.
  • Lưu ý quan trọng: Cư dân cần kiểm tra minh bạch thu – chi, tránh nhầm lẫn với phí bảo trì và có quyền yêu cầu giải trình nếu phát sinh mâu thuẫn.

1. Phí quản lý chung cư là gì?

Theo Khoản 1, Điều 30 Thông tư 05/2024/TT-BXD, phí quản lý chung cư là chi phí do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ để đơn vị quản lý vận hành thực hiện các công việc trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư. Các hạng mục được chi trả gồm:

  • Bảo dưỡng, duy trì hệ thống kỹ thuật chung: thang máy, máy bơm nước, hệ thống PCCC và các thiết bị khác thuộc phần sở hữu chung, sử dụng chung của tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư.
  • Dịch vụ bảo vệ và vệ sinh: an ninh 24/7, thu gom rác, chăm sóc cảnh quan.
  • Công tác duy trì vận hành khác theo quy định.

Không bao gồm: phí bảo trì, giữ xe, điện – nước sinh hoạt, truyền hình – viễn thông, dịch vụ riêng.

Cụ thể hơn, theo Điều 121 Luật Nhà ở 2023 và hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 05/2024/TT-BXD, phí quản lý chung cư chỉ được sử dụng cho các hoạt động phục vụ vận hành và duy trì tiện ích chung, cụ thể gồm:

  • Chi phí bảo vệ, an ninh tòa nhà: trực 24/7, camera giám sát, kiểm soát ra vào.
  • Chi phí vệ sinh – môi trường: dọn dẹp sảnh, hành lang, thu gom rác thải, chăm sóc cảnh quan.
  • Chi phí vận hành kỹ thuật: thang máy, hệ thống chiếu sáng, cấp thoát nước, PCCC.
  • Chi phí quản lý hành chính: lương nhân viên ban quản lý, văn phòng phẩm, chi phí liên lạc.

Lưu ý quan trọng: Phí quản lý không được dùng cho sửa chữa lớn, bảo trì phần sở hữu chung (khoản này lấy từ quỹ bảo trì 2%).

Ngoài ra, chi phí quản lý vận hành nhà chung cư (phí để vận hành chung cư) hoàn toàn khác với phí bảo trì chung cư (phí để bảo dưỡng định kỳ hoặc khi xảy ra hỏng hóc phần sở hữu chung).

Phí quản lý chung cư là gì?
Phí quản lý chung cư là gì?

2. Phí quản lý vận hành chung cư bao gồm những gì?

Phí quản lý vận hành chung cư là khoản chi phí bắt buộc nhằm đảm bảo toàn bộ hệ thống tòa nhà hoạt động ổn định, an toàn và duy trì chất lượng sống cho cư dân. Theo quy định tại Luật Nhà ở 2014 và các văn bản hướng dẫn liên quan, khoản phí này được sử dụng cho các hoạt động quản lý, vận hành, bảo trì và cung cấp dịch vụ thiết yếu trong tòa nhà.

Dưới đây là các khoản phí phổ biến cấu thành phí quản lý vận hành chung cư:

2.1. Phí dịch vụ chung cư hàng tháng

Đây là khoản phí quan trọng và mang tính bắt buộc đối với mỗi căn hộ. Mức phí này do đơn vị quản lý vận hành đề xuất, hoặc được thỏa thuận giữa chủ đầu tư và khách hàng ngay từ thời điểm ký hợp đồng mua bán/thuê căn hộ.

Thông thường, phí dịch vụ được tính theo diện tích căn hộ (m²) và có sự khác biệt tùy theo phân khúc dự án:

  • Căn hộ bình dân: khoảng 5.000 – 10.000 đồng/m²/tháng
  • Căn hộ trung cấp – cao cấp: khoảng 2.500 – 20.500 đồng/m²/tháng

Mức phí cũng có sự chênh lệch theo khu vực. Ví dụ:

  • Tại Hà Nội: khoảng 2.500 – 22.000 đồng/m²/tháng
  • Tại TP.HCM: khoảng 2.500 – 16.500 đồng/m²/tháng

Đối với nhà ở xã hội, phí thường được tính khoán theo căn hộ, dao động từ 160.000 – 350.000 đồng/tháng.

2.2. Phí quản lý căn hộ chung cư

Đây là chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý và vận hành tòa nhà, bao gồm:

  • Vận hành hệ thống kỹ thuật (thang máy, điện, nước, PCCC…)
  • Chi phí nhân sự (bảo vệ, lễ tân, kỹ thuật…)
  • Quản lý hành chính và điều phối vận hành

Mức phí quản lý thường dao động từ 4.000 – 8.000 đồng/m²/tháng. Theo quy định của cơ quan nhà nước, mức phí này có khung trần nhất định. Nếu vượt quá, cư dân có quyền yêu cầu minh bạch và thương lượng lại.

2.3. Phí gửi xe hàng tháng

Đây là khoản phí theo nhu cầu sử dụng của từng hộ gia đình, phụ thuộc vào số lượng và loại phương tiện:

  • Xe máy: khoảng 60.000 – 100.000 đồng/xe/tháng
  • Ô tô: khoảng 700.000 – 1.000.000 đồng/xe/tháng

Khoản phí này nhằm đảm bảo công tác trông giữ, an ninh và quản lý tài sản cá nhân trong khu vực gửi xe.

2.5. Phí bảo trì chung cư

Theo quy định tại Điều 108 Luật Nhà ở 2014, phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư được tính bằng 2% giá trị căn hộ và chỉ thu một lần khi ký hợp đồng mua bán.

Khoản phí này được sử dụng cho các hoạt động:

  • Sửa chữa, thay thế thiết bị chung
  • Bảo trì kết cấu tòa nhà
  • Duy tu hệ thống kỹ thuật theo định kỳ

2.6. Chi phí điện, nước, Internet và truyền hình

Đây là các khoản chi phí sinh hoạt hàng tháng của từng hộ gia đình, được tính riêng theo mức sử dụng thực tế:

  • Điện: tính theo bậc thang do Nhà nước quy định (chưa bao gồm VAT)
    • Từ 0 – 50Kwh: 1.388 đồng
    • Từ 51 – 100 Kwh: 1.433 đồng
    • Từ 101 – 200 Kwh: 1.660 đồng
    • Từ 201 – 300 Kwh: 2.082 đồng
    • Từ 301 – 400 Kwh: 2.324 đồng
    • Trên 400Kwh: 2.399 đồng
  • Nước: khoảng 15.000 – 18.000 đồng/m³
  • Internet: khoảng 80.000 – 200.000 đồng/tháng

2.7. Chi phí xử lý rác thải

Đây là khoản phí vệ sinh môi trường bắt buộc, phục vụ công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trong tòa nhà. Mức phí phổ biến dao động từ 100.000 – 200.000 đồng/tháng/hộ.

Tổng thể, phí quản lý vận hành chung cư là tập hợp nhiều khoản chi phí khác nhau, trong đó phí dịch vụ và phí quản lý là cốt lõi. Việc hiểu rõ từng khoản sẽ giúp cư dân chủ động hơn trong việc đánh giá tính hợp lý, minh bạch và chất lượng dịch vụ tại nơi mình sinh sống.

3. Phí quản lý chung cư bao nhiêu? Cách tính ra sao?

Không có mức phí cố định cho phí quản lý chung cư. Theo Khoản 2, Điều 30 Thông tư 05/2024/TT-BXD, công thức tính như sau:

Phí quản lý = Giá dịch vụ quản lý (đồng/m²) × Diện tích sử dụng (m²) 

Trong đó, Diện tích được tính theo diện tích thông thủy (diện tích sử dụng thực tế) của căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải là căn hộ trong tòa nhà. Trong đó,Theo quy định pháp luật hiện hành, phí quản lý vận hành chung cư thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) với mức thuế suất 10%. Đây được xem là khoản phí dịch vụ, do đó phải thực hiện nghĩa vụ thuế tương tự như các loại hình cung cấp dịch vụ khác.

Trong thực tế, đơn vị quản lý vận hành hoặc ban quản lý tòa nhà sẽ là bên trực tiếp thu phí từ cư dân, đồng thời thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định. Khi thanh toán khoản phí này, chủ căn hộ (người nộp phí) sẽ được cung cấp hóa đơn tài chính hợp lệ, thể hiện rõ phần phí dịch vụ và thuế GTGT đi kèm.

Ví dụ về cách tính phí quản ký vận hành chung cư:

  • Giá dịch vụ: 10.000đ/m²/tháng
  • Diện tích căn hộ: 60m²

Phí quản lý = 10.000 x 60 = 600.000đ/tháng

3.1. Giá dịch vụ quản lý vận hành chung cư

Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được quy định tại Điều 151 Luật Nhà ở 2023 Điều 30 Thông tư 05/2024/TT-BXD. Cụ thể:

Theo Điều 106 Luật Nhà ở 2014:

  • Giá dịch vụ phải công khai, minh bạch, căn cứ vào khối lượng công việc quản lý.
  • Không bao gồm các chi phí riêng như: bảo trì phần sở hữu chung, trông giữ xe, điện nước, truyền hình, internet…
  • Với nhà chung cư nhiều chủ sở hữu:
    • Nếu chưa có Hội nghị nhà chung cư: giá dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán/thuê mua.
    • Nếu đã có Hội nghị nhà chung cư: giá dịch vụ do Hội nghị quyết định.
  • Với nhà chung cư một chủ sở hữu: giá dịch vụ theo thỏa thuận với người sử dụng; nếu là nhà nước sở hữu thì áp dụng theo quy định riêng.
  • UBND cấp tỉnh ban hành khung giá dịch vụ để làm cơ sở áp dụng hoặc giải quyết khi tranh chấp.

Theo Điều 4 và 30 Thông tư 05/2024/TT-BXD:

  • Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó.
  • Việc đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định của pháp luật về nhà ở.

Như vậy, giá dịch vụ quản lý vận hành chung cư không có mức cố định, mà phụ thuộc vào loại hình chung cư, thỏa thuận cư dân – ban quản lý, và khung giá của UBND tỉnh.

Cách tính phí quản lý chung cư
Cách tính phí quản lý chung cư

3.2. Các phương pháp tính diện tích trong chung cư

Diện tích tim tường là gì?

Diện tích tim tường là cách đo diện tích căn hộ từ trục giữa (tim) của các bức tường bao quanh, bao gồm cả phần tường chung giữa các căn hộ và các cột chịu lực nằm bên trong. Trước đây, phương pháp này từng được sử dụng phổ biến trong hợp đồng mua bán căn hộ. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật hiện hành, diện tích tim tường không còn được áp dụng để tính phí quản lý vận hành chung cư.

Diện tích thông thủy là gì?

Diện tích thông thủy (còn gọi là diện tích lọt lòng) là phần diện tích sử dụng thực tế bên trong căn hộ, được đo từ mép trong của tường bao. Diện tích này không bao gồm tường chung, tường ngăn giữa các căn hộ, cột và các hộp kỹ thuật nằm bên trong.

Theo quy định tại Thông tư 05/2014/TT-BXD và Thông tư 02/2016/TT-BXD, phí quản lý chung cư bắt buộc phải được tính theo diện tích thông thủy nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho cư dân. Đối với các hợp đồng mua bán được ký trước ngày 08/4/2014 có thỏa thuận tính theo diện tích tim tường, thì kể từ ngày 25/6/2014, mức phí quản lý vẫn phải được quy đổi và phân bổ lại theo diện tích thông thủy theo đúng quy định.

3.3. Cách tính phí quản lý chung cư cho phần diện tích khác/không sử dụng

Theo Khoản 3 Điều 30 Thông tư 05/2024/TT-BXD:

  • Nếu đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: → Diện tích tính phí là diện tích ghi trong Giấy chứng nhận.
  • Nếu chưa có Giấy chứng nhận: → Diện tích tính phí là diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu (tính theo diện tích thông thủy). Diện tích này được xác định theo hợp đồng mua bán/thuê mua hoặc theo thực tế sử dụng.

Nói cách khác, phí quản lý chung cư luôn được tính dựa trên diện tích sở hữu riêng, căn cứ theo giấy tờ pháp lý hoặc hợp đồng, đảm bảo sự minh bạch và công bằng giữa các chủ sở hữu.

4. Phí quản lý chung cư tại một số tỉnh thành

Việc xác định phí quản lý vận hành chung cư Nhà nước thuộc sở hữu Nhà nước được quy định cụ thể tại từng địa phương.

4.1. Phí quản lý chung cư tại Hà Nội

Theo khung giá mới áp dụng từ năm 2026, phí quản lý chung cư tại Hà Nội được quy định như sau:

  • UBND thành phố quy định mức phí dịch vụ quản lý từ 700 đồng – 16.500 đồng/m²/tháng.
  • Mức phí phụ thuộc vào loại hình nhà ở và điều kiện cơ sở vật chất.
Loại hình nhà chung cư Giá tối thiểu (đồng/m²/tháng) Giá tối đa (đồng/m²/tháng)
Nhà chung cư không có thang máy 700 5.000
Nhà chung cư có thang máy 1.200 16.500

Bảng phí quản lý chung cư Hà Nội (tham khảo 2026)

Dự án Chủ đầu tư Phí quản lý (VNĐ/m²/tháng) Phân khúc
Vinhomes Times City Vingroup 13.000 – 16.500 Cao cấp
Vinhomes Royal City Vingroup 16.000 – 18.000 Cao cấp
Vinhomes Smart City Vingroup 9.000 – 13.000 Trung – cao
Vinhomes Ocean Park Vingroup 8.000 – 12.000 Trung – cao
Keangnam Landmark 72 Keangnam 18.000 – 22.000 Cao cấp
Ciputra Hà Nội Ciputra 10.000 – 15.000 Cao cấp
Mandarin Garden Hòa Phát 14.000 – 18.000 Cao cấp
D’Capitale Trần Duy Hưng Tân Hoàng Minh 15.000 – 20.000 Cao cấp
The Manor Mỹ Đình Bitexco 12.000 – 16.000 Cao cấp
Goldmark City TNR Holdings 10.000 – 13.000 Trung – cao
Park Hill (Times City) Vingroup 16.000 – 18.000 Cao cấp
Eco Green City Capital House 8.000 – 12.000 Trung cấp
CT1 Trung Văn Vinaconex 5.000 – 8.000 Trung cấp
Hateco Hoàng Mai Hateco 6.000 – 9.000 Trung cấp
HH Linh Đàm Mường Thanh 3.000 – 5.000 Bình dân

Lưu ý: Mức phí trên mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo thời điểm, đơn vị vận hành và chất lượng dịch vụ thực tế tại từng dự án.

4.2. Phí quản lý chung cư tại TP HCM

Phí quản lý chung cư tại TP.HCM (cập nhật theo Quyết định 86/2024/QĐ-UBND) được quy đinh như sau:

  • Mức phí dao động từ 8.000 – 30.000 đồng/m²/tháng.
  • Một số dự án cao cấp có thể áp dụng mức phí lên đến 200.000 đồng/m²/tháng.
Loại hình nhà chung cư Giá tối thiểu (đồng/m²/tháng) Giá tối đa (đồng/m²/tháng)
Nhà chung cư không có thang máy 700 5000
Nhà chung cư có thang máy 1.200 16.500

Bảng phí quản lý chung cư tại TP HCM (tham khảo 2026)

Dự án Chủ đầu tư Phí quản lý (VNĐ/m²/tháng) Phân khúc
Vinhomes Central Park Vingroup ~19.000 Cao cấp
Vinhomes Golden River Vingroup 18.000 – 22.000 Cao cấp
Vinhomes Grand Park Vingroup 8.000 – 10.000 Trung – cao
Landmark 81 Vingroup 20.000 – 25.000 Siêu cao cấp
Sala Đại Quang Minh Đại Quang Minh 18.000 – 25.000 Cao cấp
Empire City Thủ Thiêm Keppel Land 22.000 – 30.000 Siêu cao cấp
The Metropole Thủ Thiêm Sơn Kim Land 25.000 – 35.000 Siêu cao cấp
The River Thủ Thiêm Refico 28.000 – 35.000 Siêu cao cấp
Sunrise City Novaland 12.000 – 15.000 Trung – cao
The Sun Avenue Novaland 12.000 – 16.000 Trung – cao
Masteri Thảo Điền Masterise 16.000 – 20.000 Cao cấp
Masteri An Phú Masterise 15.000 – 18.000 Cao cấp
Estella Heights Keppel Land 20.000 – 25.000 Cao cấp
Lexington Residence Novaland 12.000 – 15.000 Trung cấp
Chung cư Ehome Nam Long 5.000 – 8.000 Bình dân

Lưu ý: Mức phí trên mang tính tham khảo tại thời điểm 2026, có thể thay đổi tùy theo đơn vị quản lý vận hành, chất lượng dịch vụ và từng giai đoạn khai thác của dự án.

4.3. Phí quản lý chung cư tại Đà Nẵng

Phí quản lý chung cư tại Đà Nẵng dao động phổ biến:

  • Từ thấp nhất 3.000 đến 16.500 đồng/tháng (theo diện tích thông thủy)
  • Trong đó, với chung cư không thang máy tối thiểu 700 đồng/m²/tháng, tối đa 5.000 đồng/m²/tháng, đối với chung cư có thang máy tối thiểu 1.200 đồng/m²/tháng, tối đa 16.500 đồng/m²/tháng.
Loại hình nhà chung cư Giá tối thiểu (đồng/m²/tháng) Giá tối đa (đồng/m²/tháng)
Nhà chung cư không có thang máy 600 5000
Nhà chung cư có thang máy 1.200 16.500

Bảng phí quản lý chung cư tại Đà Nẵng (tham khảo 2026)

Dự án Chủ đầu tư Phí quản lý (VNĐ/m²/tháng) Phân khúc
Monarchy Đà Nẵng HD Mon Holdings 8.000 – 12.000 Trung – cao
Azura Đà Nẵng VinaCapital 15.000 – 20.000 Cao cấp
Indochina Riverside Towers Indochina Land 18.000 – 25.000 Cao cấp
F Home Tower F.Home 7.000 – 10.000 Trung cấp
Hiyori Garden Tower Sun Frontier (Nhật Bản) 12.000 – 16.000 Cao cấp
The Ocean Suites VinaCapital 20.000 – 30.000 Cao cấp – nghỉ dưỡng
Altara Suites Alphanam 18.000 – 25.000 Cao cấp
Sơn Trà Ocean View Công ty CP Mỹ Phúc 10.000 – 14.000 Trung – cao
Green Bay Garden Chủ đầu tư nội địa 6.000 – 9.000 Trung cấp
Blooming Tower Đà Nẵng Blooming Tower 12.000 – 18.000 Trung – cao

Lưu ý: Mức phí tại Đà Nẵng nhìn chung thấp hơn Hà Nội và TP.HCM, do chi phí vận hành và mặt bằng giá dịch vụ thấp hơn. Trong khi đó các dự án căn hộ nghỉ dưỡng ven biển (The Ocean Suites, Altara…) thường có phí cao hơn do tiêu chuẩn vận hành gần với khách sạn.

5. Phí quản lý chung cư do ai quản lý?

Theo Khoản 1 Điều 148 Luật Nhà ở 2023:

  • Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là đối tượng trực tiếp thu phí quản lý vận hành.
  • Thông thường, đơn vị này chính là ban quản lý chung cư hoặc công ty dịch vụ quản lý tòa nhà được chủ đầu tư thuê.

Như vậy, phí quản lý chung cư sẽ do ban quản lý hoặc đơn vị quản lý vận hành thu, quản lý và sử dụng để đảm bảo hoạt động chung của tòa nhà.

Công ty quản lý toà nhà PSA
PSA – Đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ quản lý, khai thác và vận hành các tòa nhà chuyên nghiệp – nhiều lần đạt giải thưởng Thương hiệu Quốc gia Việt Nam

6. Cư dân cần lưu ý gì để bảo vệ quyền lợi?

Để bảo vệ quyền lợi khi đóng phí quản lý chung cư, cư dân cần lưu ý:

  • Kiểm tra rõ quy định phí quản lý ngay trong hợp đồng mua bán/thuê mua căn hộ.
  • Yêu cầu ban quản lý công khai báo cáo thu chi định kỳ (ít nhất 1 lần/năm).
  • Chủ động tham gia Hội nghị nhà chung cư để biểu quyết các vấn đề liên quan đến mức phí và đơn vị quản lý.
  • Nếu phát sinh tranh chấp, cư dân có quyền gửi kiến nghị đến UBND cấp quận/huyện hoặc Sở Xây dựng để được giải quyết.

Để bảo vệ quyền lợi khi đóng phí quản lý chung cư, cư dân cần kiểm tra rõ quy định phí quản lý, yêu cầu công khai báo cáo thu chi, chủ động tham gia Hội nghị nhà chung cư… 

7. FAQ – Giải đáp thắc mắc về phí quản lý chung cư

  1. Phí quản lý chung cư có bắt buộc không?

→ Có. Đây là khoản phí bắt buộc theo Luật Nhà ở 2023, cư dân phải nộp để đảm bảo việc vận hành, duy trì các dịch vụ chung.

  1. Phí quản lý chung cư khác gì phí bảo trì?

→ Phí quản lý là chi phí hằng tháng cho vận hành, an ninh, vệ sinh, điện – nước công cộng.
→ Phí bảo trì là khoản 2% giá trị căn hộ, chỉ thu một lần khi mua, dùng để sửa chữa – bảo dưỡng phần sở hữu chung.

  1. Ai quyết định mức phí quản lý chung cư?

→ Trong giai đoạn đầu (chưa có hội nghị cư dân), phí do chủ đầu tư đưa ra.
→ Sau khi có hội nghị nhà chung cư, cư dân sẽ cùng quyết định và biểu quyết mức phí với ban quản lý.

  1. Nếu không đồng ý với mức phí quản lý chung cư thì phải làm sao?

Trong trường hợp phí quản lý chung cư có dấu hiệu tăng không minh bạch hoặc vượt quá thỏa thuận ban đầu, cư dân hoàn toàn có quyền thực hiện khiếu nại theo đúng quy định pháp luật. Cụ thể, theo Quyết định 25/2026/QĐ-UBND (hiệu lực từ 23/02/2026), cư dân có thể gửi đơn khiếu nại trực tiếp đến UBND cấp xã/phường nơi tòa nhà tọa lạc để được xem xét và giải quyết các tranh chấp liên quan đến kinh phí quản lý vận hành.

  1. Phí quản lý chung cư có khấu trừ tiền điện nước trong căn hộ không?

Không. Điện nước, internet, truyền hình, gửi xe… là các dịch vụ tính riêng, không nằm trong phí quản lý chung cư.

  1. Tại sao mức phí giữa các chung cư chênh lệch nhiều?

→ Vì còn tùy vào: hạng mục tiện ích (cao cấp hay cơ bản), chất lượng dịch vụ, mức lương cho nhân viên vận hành, và khung giá do UBND địa phương ban hành.

Để đảm bảo phí quản lý căn hộ chung cư được sử dụng một cách hợp lý và đúng mục đích, ban quản lý cần có khả năng hoạch định và quản lý tài chính khoa học. Nếu việc tự thành lập Ban quản lý là một thách thức đối với chủ đầu tư, chủ đầu tư hãy lựa chọn ngay dịch vụ quản lý tòa nhà chuyên nghiệp từ Công ty PSA. Chúng tôi mang đến giải pháp toàn diện, giúp chủ đầu tư an tâm tuyệt đối về dự án của mình, đồng thời giảm thiểu mọi lo lắng về chi phí cho cư dân. Với PSA, bạn có thể tin tưởng vào một môi trường sống ổn định, minh bạch và hài lòng.

PSA là thành viên của Tổng công ty Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (Petrosetco), được xác nhận đủ điều kiện chức năng – năng lực quản lý vận hành nhà chung cư theo Thông tư 02/2016/TT-BXD. PSA có hơn 18 năm kinh nghiệm quản lý vận hành tòa nhà, đã vận hành hàng trăm công trình lớn nhỏ như tòa nhà Viện Dầu Khí Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Tổng công ty hàng không Việt Nam, Đại học Kinh tế Quốc dân, Rio Vista… Điều này giúp PSA hiểu rõ các thách thức thực tế về vận hành, dịch vụ vệ sinh, PCCC, bảo trì thiết bị. 

PSA đã đạt chứng nhận ISO 9001:2015 về Hệ thống Quản lý Chất lượng và được vinh danh là ‘Thương hiệu Quốc gia’ 5 kỳ liên tiếp nhờ chất lượng dịch vụ ổn định. Trong thực tế, PSA đã áp dụng quy trình bảo trì tòa nhà chuyên nghiệp, cam kết bảo hành các hạng mục sau nghiệm thu, giúp các chủ đầu tư giảm thiểu chi phí phát sinh không lường trước.

PSA được đánh giá là “Thương hiệu Quốc gia” nhờ chất lượng dịch vụ ổn định 

Liên hệ ngay với PSA để được tư vấn:

PSA – Tận tay, Tận tâm

Fanpage: https://www.facebook.com/QuanLyToaNhaPSA

Zalo: https://zalo.me/2568370176442002461

Website: Psa.vn

Hotline: 0911 033 777

Hệ thống các chi nhánh:

  • Trụ sở chính: Tầng 15 Toà nhà VPI, số 167 phố Trung Kính, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
  • Chi nhánh phía Nam: Tầng 3, số 46 Trương Định, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh.
  • Chi nhánh miền Trung: TDP Vạn Xuân Thành, Phường Đào Duy Từ, Tỉnh Thanh Hóa.
  • Văn phòng đại diện Khu vực Đông Bắc Bộ: Phường Thủy Nguyên, TP Hải Phòng.
  • Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng: Số 74 Quang Trung, Phường Hải Châu, TP Đà Nẵng.
  • Văn phòng đại diện Khu vực Tây Nam Bộ: Số 63 Phan Đình Phùng, Phường Ninh Kiều, TP Cần Thơ.
0/5 (0 Reviews)

Bài viết liên quan
0911.033.777
icons8-exercise-96